Acemuc dạng gói 200mg
Dành cho trẻ em
Acemuc viên nang 200mg
Dành cho người lớn

SDK GC-274-17

Dành cho trẻ em

 

Dạng gói cốm 200mg

THÀNH PHẦN, HÀM LƯỢNG:

Cho 1 gói:

Acetylcysteine ................ 200 mg

Tá dược vừa đủ: aspartame, hương cam, Yellow color No.6, lactose monohydrate.

Mô tả sản phẩm:

Thuốc cốm, thoảng mùi cam, vị ngọt, tan trong nước.

Quy cách đóng gói:

Hộp 30 gói, gói 1g.

Hạn dùng của thuốc:

36 tháng kể từ ngày sản xuất

THUỐC DÙNG CHO BỆNH GÌ

Acemuc 200 mg được dùng để tiêu chất nhầy trong bệnh hô hấp có đàm nhầy quánh như trong viêm phế quản cấp và mạn tính. Thuốc tác động bằng cách làm cho đàm loãng hơn giúp ho khạc đàm dễ dàng hơn.

NÊN DÙNG THUỐC NÀY NHƯ THẾ NÀO VÀ LIỀU LƯỢNG

Dùng đường uống. Hòa tan thuốc trong nửa ly nước và uống ngay.

Người lớn và trẻ em trên 7 tuổi: 1 gói/lần, ngày 3 lần

Trẻ em từ 2 – 7 tuổi: 1 gói/lần, ngày 2 lần

Thời gian điều trị phụ thuộc vào bệnh sử và độ nặng của bệnh, thông thường là 5 - 10 ngày trong giai đoạn cấp. Trong trường hợp bệnh hô hấp mạn tính và dùng thuốc kéo dài cần tuân theo chỉ dẫn của bác sĩ.

Trong thời gian điều trị, uống nhiều nước giúp hỗ trợ tác dụng tiêu đàm của acetylcysteine.

KHI NÀO KHÔNG NÊN DÙNG THUỐC NÀY

Không dùng Acemuc 200 mg khi người bệnh:

- Bị bệnh di truyền phenylceton niệu

- Có tiền sử hen

- Bị quá mẫn với acetylcysteine, các chất có cấu trúc hóa học tương tự khác, hoặc bất cứ thành phần nào của thuốc

- Trẻ em dưới 24 tháng tuổi

CÁC ĐẶC TÍNH DƯỢC LỰC HỌC, DƯỢC ĐỘNG HỌC:

Nhóm dược lý điều trị: Thuốc tiêu đàm

Tính chất dược lực học:

Acetylcystein là một chất làm long đàm, tiêu nhầy. Thuốc có tác dụng tiêu nhầy do nhóm thiol (-SH) tự do làm giảm độ quánh của đàm ở phổi có mủ hoặc không, bằng cách tách đôi cầu nối disulfua trong mucoprotein và tạo thuận lợi để tống đàm ra ngoài bằng ho, dẫn lưu tư thế hoặc bằng phương pháp cơ học.

Ngoài ra, acetylcysteine còn có tác động chống oxy-hóa trực tiếp, do có nhóm thiol tự do, nhóm này có khả năng tương tác trực tiếp với các nhóm ưa điện tích của các gốc tự do oxy-hóa.

Tính chất dược động học:

Sau một liều uống từ 200 mg đến 600 mg, acetylcysteine nhanh chóng được hấp thu, đạt nồng độ đỉnh trong huyết tương sau 30 phút đến 1 giờ. Trong thời gian hấp thu, acetylcysteine nhanh chóng được chuyển hóa thành cystein (chất chuyển hóa có hoạt tính dược lý), chất này mang nhóm thiol có đặc tính chống oxy-hóa, và cũng là tiền chất trực tiếp để tạo ra glutathion – là một chất chống oxy-hóa nội sinh chủ yếu trong cơ thể người. Sinh khả dụng khi uống thấp và có thể do chuyển hóa trong thành ruột và chuyển hóa bước đầu trong gan. Thể tích phân bố là 0,47 lít/kg, tỷ lệ gắn kết với protein huyết tương 83%. Độ thanh thải thận có thể chiếm 30% độ thanh thải toàn thân.

TÁC DỤNG KHÔNG MONG MUỐN

Giống như mọi loại thuốc khác, thuốc này có thể gây tác dụng không mong muốn trên một số người. Hãy ngưng dùng thuốc và liên hệ ngay với bác sĩ nếu xảy ra tác dụng không mong muốn rất hiếm sau (xảy ra dưới 1 trong 10.000 người):

- Phản ứng dị ứng nặng, đe dọa tính mạng. Dấu hiệu này có thể bao gồm: phát ban, khó nuốt, khó thở, phù nề vùng môi, mặt, cổ họng hoặc lưỡi.

- Xuất huyết nhiều

- Da xuất hiện nốt bỏng giộp, xuất huyết, tróc vảy, hoặc các mảng bóng nước.

Thường gặp (có thể xảy ra trên 1 trong 100 người): Buồn nôn, nôn; Đỏ bừng, phù, tim đập nhanh.

Ít gặp (có thể xảy ra trên 1 trong 1.000 người): Tăng mẫn cảm; tiêu chảy, viêm miệng, đau bụng; hạ huyết áp; Nhức đầu, ù tai; Chảy nước mũi nhiều, ran ngáy; Phát ban, mày đay, phù mạch, ngứa; Sốt.

Hiếm gặp (có thể xảy ra dưới 1 trong 1.000 người): Khó tiêu; Co thắt phế quản, khó thở; Phản ứng dạng phản vệ toàn thân, rét run.

Thông báo cho bác sĩ, dược sĩ các tác dụng không mong muốn gặp phải khi sử dụng thuốc.

NÊN TRÁNH DÙNG NHỮNG THUỐC HOẶC THỰC PHẨM GÌ KHI ĐANG SỬ DỤNG THUỐC NÀY

Hãy thông báo cho bác sĩ hoặc dược sĩ nếu đang dùng, gần đây có dùng hoặc có thể dùng bất kỳ thuốc nào khác:

- Thuốc điều trị ho (ví dụ xi-rô ho)

- Than hoạt tính, dùng để điều trị ngộ độc

- Thuốc kháng sinh để điều trị nhiễm trùng. Lưu ý khi sử dụng cùng với kháng sinh, nên dùng kháng sinh uống ít nhất 2 giờ trước hoặc sau khi uống acetylcysteine.

- Thuốc điều trị đau thắt ngực

Acetylcysteine là một chất khử nên tương kỵ hóa học với chất oxy-hóa. Acetylcysteine cũng tương kỵ với một số kim loại như sắt, đồng, và cao su, trypsin, chymotrypsin. Cần tránh thuốc tiếp xúc với các chất đó.

Không có yêu cầu thận trọng đặc biệt nào khi dùng thuốc này với thức ăn, nước uống hoặc rượu.

NHỮNG ĐIỀU CẦN THẬN TRỌNG KHI DÙNG THUỐC NÀY

Hãy thông báo cho bác sĩ hoặc dược sĩ trước khi dùng Acemuc 200 mg:

- Nếu trước khi dùng thuốc này người bệnh bị giảm khả năng ho hoặc không thể ho, vì khi đó ho có thể cần thiết để khạc đàm sau khi thuốc này làm đàm loãng hơn.

- Nếu người bệnh đến hạn làm xét nghiệm máu hoặc nước tiểu, vì thuốc này có thể ảnh hưởng đến một vài xét nghiệm.

Cần thận trọng khi sử dụng ở những bệnh nhân bị loét dạ dày – tá tràng, suy gan.

Nguy cơ xuất hiện sốc phản vệ sau khi dùng thuốc.

Nôn và buồn nôn do thuốc có thể làm tăng nguy cơ xuất huyết tiêu hóa trên bệnh nhân đã có bệnh lý này từ trước.

Thuốc có chứa lactose; bệnh nhân bị bệnh di truyền hiếm gặp của chứng bất dung nạp galactose, thiếu hụt Lapp lactase hoặc kém hấp thu glucose – galactose không nên dùng thuốc này.

Phụ nữ có thai hoặc đang nuôi con bằng sữa mẹ

Như một nguyên tắc chung, hãy xin ý kiến của bác sĩ hoặc dược sĩ trước khi dùng bất kỳ thuốc gì trong thời kỳ mang thai hoặc đang nuôi con bằng sữa mẹ.

Ảnh hưởng của thuốc đối với công việc

Thuốc không gây ảnh hưởng đến việc lái xe hoặc vận hành máy móc. Nếu xảy ra tác dụng không mong muốn, tránh lái xe và vận hành máy móc cho đến khi các triệu chứng này biến mất hoàn toàn.

KHI NÀO CẦN THAM VẤN BÁC SĨ, DƯỢC SĨ

Cần tham vấn bác sĩ, dược sĩ khi người bệnh:

- Bị bệnh hô hấp mạn tính và dùng thuốc kéo dài

- Xảy ra tác dụng không mong muốn

- Bị bệnh gan

- Dùng quá liều khuyến cáo

Nếu người bệnh không chắc rằng có bất kỳ vấn đề nào nêu trên hoặc cần thêm thông tin xin hỏi ý kiến bác sĩ hoặc dược sĩ.

CẦN BẢO QUẢN THUỐC NÀY NHƯ THẾ NÀO

Giữ ở nơi khô, nhiệt độ dưới 30oC.

Để thuốc xa tầm tay và tầm nhìn của trẻ em.

Đọc kĩ hướng dẫn sử dụng trước khi dùng

TÊN ĐỊA CHỈ CƠ SỞ SẢN XUẤT

Công ty Trách Nhiệm Hữu Hạn SANOFI-AVENTIS VIỆT NAM

123 Nguyễn Khoái, Q4, Tp Hồ Chí Minh, Việt Nam

Thông tin chi tiết xin liên hệ

Công ty Cổ Phần Dược Phẩm SANOFI-SYNTHELABO VIỆT NAM

123 Nguyễn Khoái, Q4, Tp Hồ Chí Minh, Việt Nam

Số Giấy xác nhận nội dung quảng cáo thuốc của Bộ Y tế: 0389/2018/XNQC/QLD SAVN.TUSS.17.10.0632b

 

VD-18156-12

Dành cho người lớn

 

Dạng viên nang 200mg

THÀNH PHẦN, HÀM LƯỢNG:

Cho 1 viên nang:

Acetylcysteine ................ 200 mg

Tá dược vừa đủ: avicel pH 101, beta caroten, magnesium stearat, aerosil, orange flavor.

Dạng bào chế:

Viên nang.

Quy cách đóng gói:

Hộp 3 vỉ x 10 viên nang.

Chỉ định

Điều trị các rối loạn về tiết dịch đường hô hấp: phế quản và xoang, nhất là trong các bệnh phế quản cấp tính: viêm phế quản cấp và giai đoạn cấp của bệnh phế quản – phổi mạn tính.

Liều dùng, cách dùng, đường dùng

Người lớn: 1 viên/lần, ngày 3 lần.

Dùng đường uống.

Chống chỉ định

Tiền sử hen (nguy cơ phản ứng co thắt phế quản với tất cả các dạng thuốc chứa acetylcystein).

Quá mẫn với acetylcystein.

Thận trọng

Ho là yếu tố cơ bản để bảo vệ phế quản – phổi nên cần phải tôn trọng.

Cần thận trọng khi sử dụng ở những bệnh nhân có tiền sử co thắt phế quản, hoặc bị loét dạ dày – tá tràng.

PHỤ NỮ CÓ THAI VÀ NUÔI CON BẰNG SỮA MẸ

Có thai: các kết quả nghiên cứu trên động vật thí nghiệm cho thấy rõ thuốc không gây quái thai; tuy nhiên, các dữ liệu này không cho phép suy rộng ra trên người. Không tự ý dùng thuốc trong thời kỳ mang thai, chỉ dùng thuốc khi có chỉ định của bác sĩ.

Thuốc dùng an toàn cho người nuôi con bằng sữa mẹ

LÁI XE VÀ VẬN HÀNH MÁY MÓC

Thuốc không gây ảnh hưởng đến việc lái xe hoặc vận hành máy móc

TƯƠNG TÁC VỚI CÁC THUỐC KHÁC

Việc phối hợp một thuốc long đàm, tiêu nhầy với các thuốc trị ho không có hoặc có làm giảm bài tiết phế quản (tác dụng giống atropin) là không hợp lý.

TÁC DỤNG KHÔNG MONG MUỐN

Cũng như các thuốc khác, Acemuc 200 mg có thể gây ra các tác dụng không mong muốn, và các triệu chứng rất khác nhau tùy từng cá nhân và đường dùng.

- Buồn nôn, nôn: thường gặp

- Buồn ngủ, đau đầu, ù tai, viêm miệng, chảy nước mũi nhiều, phát ban, nổi mề đay: ít gặp

- Co thắt phế quản kèm phản ứng phản vệ toàn thân như sốt, rét run: hiếm gặp.

Thông báo cho bác sĩ những tác dụng không mong muốn gặp phải khi sử dụng thuốc.

CÁC ĐẶC TÍNH DƯỢC LỰC HỌC, DƯỢC ĐỘNG HỌC

Acetylcystein là một chất làm long đàm, tiêu nhầy.

Thuốc tác động lên chất nhầy bằng cách cắt đứt cầu nối disulphid của các glycoprotein cao phân tử, làm giảm độ nhớt của chất nhầy. Ngoài ra, acetylcystein có khả năng tương tác trực tiếp với các chất oxy hóa như hydrogen peroxid, gốc hydroxyl, và acid hypocloric.

Sau một liều uống từ 200 mg đến 600 mg, acetylcystein nhanh chóng được hấp thu, đạt nồng độ đỉnh trong huyết tương sau 30 phút đến 1 giờ. Khả dụng sinh học khi uống thấp và có thể do chuyển hóa trong thành ruột và chuyển hóa bước đầu trong gan. Độ thanh thải thận có thể chiếm tới 30% độ thanh thải toàn thân. Sau khi uống, nửa đời cuối của acetylcystein toàn phần là 6,25 giờ. Trong thời gian hấp thu, acetylcystein nhanh chóng được chuyển hóa thành cystein, chất này mang nhóm thiol có đặc tính chống oxy hóa, và cũng là tiền chất trực tiếp để tạo ra glutathion – là một chất chống oxy hóa nội sinh chủ yếu trong cơ thể người.

Quá liều và cách xử trí

Liều dùng acetylcystein có khoảng cách an toàn khá rộng; tuy nhiên, quá liều có thể gặp khi dùng đường tiêm mạch hoặc đường uống liều cao trong điều trị ngộ độc paracetamol.

Triệu chứng quá liều thường khá nặng: tụt huyết áp, ức chế hô hấp, co thắt phế quản, tán huyết, đông máu nội mạch rải rác, và suy thận. Một số triệu chứng này có thể còn do tình trạng ngộ độc paracetamol gây ra.

Trong trường hợp quá liều hoặc uống nhầm liều lượng quá cao PHẢI HỎI Ý KIẾN BÁC SĨ NGAY; cần điều trị triệu chứng tại cơ sở y tế chuyên khoa.

Điều kiện bảo quản

Giữ ở nơi khô, nhiệt độ dưới 30oC.

Hạn dùng

24 tháng kể từ ngày sản xuất.

Không dùng thuốc khi quá hạn sử dụng in trên bao bì.

Đọc kĩ hướng dẫn sử dụng trước khi dùng

TÊN ĐỊA CHỈ CƠ SỞ SẢN XUẤT

Công ty Trách Nhiệm Hữu Hạn SANOFI-AVENTIS VIỆT NAM

123 Nguyễn Khoái, Q4, Tp Hồ Chí Minh, Việt Nam

Thông tin chi tiết xin liên hệ

Công ty Trách Nhiệm Hữu Hạn SANOFI-AVENTIS VIỆT NAM

123 Nguyễn Khoái, Q4, Tp Hồ Chí Minh, Việt Nam

Số Giấy xác nhận nội dung quảng cáo thuốc của Bộ Y Tế: .../XNQC..., ngày ... tháng ... năm ...
SAVN.TUS.17.10.0632a

 
 
 
Lên đầu trang